MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1. THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LÀ NGUYÊN TẮC CĂN BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2
1.1. Phạm trù lý luận, thực tiễn 2
1.2. Vị trí của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn 4
1.3. Nội dung của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn 4
1.4. Một số yêu cầu cơ bản của của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn 6
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LỤC NGẠN SỐ 3, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY 7
2.1. Đặc điểm của dạy học tiếng Anh trong chương trình giáo dục Trường Trung học phổ thông Lục Ngạn số 3, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 7
2.2. Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học tiếng Anh ở Trường Trung học phổ thông Lục Ngạn số 3, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang hiện nay 9
2.2.1. Giáo viên cần nắm vững kiến thức trong giáo án 9
2.2.2. Giáo viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức thực tiễn 10
2.2.3. Giáo viên cần nắm chắc, hiểu đúng và sâu kỹ các nội dung kiến thức thực tiễn để đưa các nội dung đó vào bài giảng và quá trình giảng dạy một cách hợp lý 10
2.2.4. Giáo viên cần tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, thực hiện tốt các phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học 11
2.2.5. Giáo viên cần thực hiện tốt công tác nghiên cứu thực tế, xây dựng sáng kiến khoa học trong giảng dạy, học tập tiếng Anh 12
2.2.6. Giáo viên phải nắm chắc đối tượng học sinh trong quá trình giảng dạy 12
2.2.7. Giáo viên đổi mới trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh của học sinh 13
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
MỞ ĐẦU
Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng đánh giá: “Nội dung chương trình giáo dục và đào tạo còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành”[4, tr.82], quá trình giảng dạy thiếu ví dụ thực tiễn, làm cho học sinh không hứng thú, từ đó ngại học, chất lượng môn học không cao, nhiều em phải thi lại, có em thi lại nhiều lần. Đây là một trong những hạn chế chỉ ra sự thiếu thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong quá trình dạy học nói chung và giảng dạy tiếng Anh nói riêng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản trong lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác – Lênin. Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là đòi hỏi tất yếu trong quá trình giáo dục và đào tạo nói riêng, nhất là quá trình giảng dạy tiếng Anh – môn học đặc thù ở cấp học trung học cơ sở. Nắm vững và vận dụng linh hoạt, sáng tạo nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn vào quá trình giảng dạy tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông là yêu cầu quan trọng đối với mỗi giáo viên – chủ thể trực tiếp tiến hành truyền thụ tri thức; bảo đảm cho người giáo viên có đủ năng lực, trình độ chuyên môn cũng như phương pháp sư phạm phù hợp, hiệu quả, góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông.
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn kể trên, bản thân chọn vấn đề: “Vận dụng Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học tiếng Anh ở Trường trung học phổ thông Lục Ngạn số 3, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” làm chủ đề tiểu luận.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LÀ
NGUYÊN TẮC CĂN BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
1.1. Phạm trù lý luận, thực tiễn
* Phạm trù thực tiễn
Theo chủ nghĩa duy tâm thực tiễn được coi là một hoạt động tinh thần sáng tạo ra thế giới của con người, chứ không phải một hoạt động, sáng tạo ra ra lịch sử – xã hội. Nhà triết học Platon cho rằng thực tiễn chỉ là sản phẩm của thế giới ý niệm. Chủ nghĩa duy vật có sự tiến bộ khi cho rằng thực tiễn là một hoạt động vật chất của con người, tuy nhiên chỉ coi thực tiễn là hoạt động của con buôn, đê tiện, bẩn thỉu. Nhà triết học Phoiơbắc cho rằng “Thực tiễn chỉ được ông xem xét và xác định trong hình thức biểu hiện Do Thái bẩn thỉu của nó mà thôi”. Trên cơ sở kế thừa những hợp lý và khắc phục những hạn chế của các quan điểm khác nhua trong lịch sử, chủ nghĩa Mác – Lênin đã đưa ra những quan điểm đúng đắn, sâu sắc, khoa học về phạm trù thực tiễn. “Thực tiễn là phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ hoạt động vật chất của con người cải tạo thế giới khách quan (tự nhiên, xã hội, con người cùng ý thức của nó”[7, tr.232].
Như vậy, thực tiễn là hoạt động vật chất nằm bên ngoài ý thức của con người, đây không phải là toàn bộ hoạt động của con người, mà là hoạt động vật chất – cảm tính, có mối quan hệ biện chứng sâu sắc với hoạt động tinh thần. Thực tiễn là hoạt động tạo ra lịch sử của con người. Mục đích của thực tiễn là cải biến tự nhiên và xã hội. So với các động vật khác, việc tiến hành các hoạt động phản xạ không điều kiện chỉ là bản năng, thích nghi thụ động thì với con người hoạt động thực tiễn là để thích nghi chủ động với thế giới và cải biến tự nhiên, xã hội để phục vụ cho nhu cầu của mình. Thực tiễn là hoạt động có tính tự giác của ngon người.
Thực tiễn có 03 hình thức cơ bản: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị – xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học. 03 hình thức này có sự tác động biện chứng qua lại lẫn nhau, trong đó hoạt động sản xuất là hoạt động đầu tiên, cơ bản nhất, quyết định đến các hoạt động khác
* Phạm trù lý luận
Lý luận là sự khái quát những kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn, là tổng hợp các tri thức về thế giới và được phản ánh trong một hệ thống các khái niệm, quy luật, phạm trù. Theo Hồ Chí Minh: Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người, là sự tổng hợp những tri thức về tự nhiên, và xã hội tích lũy lại trong quá trình lịch sử. Có thể hiểu phạm trù lý luận trên một số nội dung cơ bản sau:
Một là, lý luận là hình thức cao của nhận thức, sự hệ thống những tri thức khoa học được xuất phát từ thực tiễn vì vậy lý luận có tính lôgíc và hệ thống. Bản thân lý luận xuất phát từ thực tiễn, là hệ thống tri thức của con người về các sự vật, hiện tượng, vì vậy lý luận khác với các khoa học thực nghiệm, tri thức kinh nghiệm. Đặc điểm đầu tiên để nhận biết lý luận là tính hệ thống và lôgíc chặt chẽ, khoa học.
Hai là, cơ sở sâu sa của lý luận xuất phát từ thực tiễn, cơ sở trực tiếp của lý luận xuất phát từ tri thức kinh nghiệm. Lý luận bao giờ cũng dựa trên những nhận thức mang tính kinh nghiệm, qua quá trình lọc bỏ những yếu tố không còn phù hợp với thực tiễn khi mang vào thực tiễn kiểm nghiệm thì còn đọng lại những tri thức phù hợp với thực tiễn. Khái quát, hệ thống tri thức kinh nghiệm sau khi sàng lọc đó ta có được lý luận.
Ba là, lý luận là hệ thống tri thức kinh nghiệm đã được sàng lọc bởi thực tiễn để phản ánh các quy luật, bản chất, mang tính tất nhiên của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Đây là mục đích của lý luận. Hình thức biểu hiện của lý luận là hệ thống các nguyên lý, các quy luật và các cặp phạm trù.
Từ những đặc điểm, đặc trưng đó có thể nhận định lý luận có phạm vi, quy mô, mức độ phổ biến, khái quát hóa, trừu tượng hóa hơn tri thức kinh nghiệm trong đời sống xã hội, chính trị và nghiên cứu khoa học.
1.2. Vị trí của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
C.Mác cho rằng: các nhà triết học chỉ giải thích thế giới, điều quan trọng là cải tạo thế giới. Chính vì vậy, nguyên tắc này xuất phát từ mục đích của triết học Mác – Lênin là nhận thức và cải tạo thế giới; từ ý nghĩa, vai trò to lớn của thực tiễn đối với lý luận; của lý luận đối với thực tiễn và xuất phát từ biện chứng của quá trình nhận thức. Có thể nối thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc căn bản của toàn bộ triết học Mác, đây là sự sáng tạo của chủ nghĩa Mác, khác hẳn với quan niệm của các nhà triết học trước đó. Nguyên tắc này vừa bảo đảm cho sức sống cho lý luận đồng thời định hướng cho hoạt động thực tiễn có hiệu qủa.
1.3. Nội dung của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Lý luận xa rời thực tiễn, không vận dụng vào thực tiễn là lý luận sách vở, giáo điều. Lý luận khoa học phải được hình thành trên cơ sở thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn, bằng con đường tổng két thực tiễn, phản ánh đúng thực tiễn đó, nếu không lý luận đó sẽ là lý luận suông, lý luận thuần túy sách vở, xa rời cuộc sống dễ trở thành lý luận ảo tưởng, không có căn cứ, giáo điều, kinh viện.
Lý luận chỉ trở thành khoa học khi xuất phát từ thực tiễn, được thực tiễn kiểm nghiệm. Điều này được V.I.Lênin khẳng định: “Thực tiễn cao hơn nhận thức (lý luận), không những của tính phổ biến, mà cả của tính hiện thực trực tiếp”[9, tr.230]. Vai trò thực tiễn với nhận thức, đối với lý luận trước hết được thể hiện: thực tiễn là cơ sở, mục đích là động lực chủ yếu, trực tiếp của nhận thức, trong đó có lý luận và thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Thực tiễn không được soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo bởi lý luận khoa học là thực tiễn mù quáng. Thực tiễn đúng đắn luôn phải được chỉ đạo, soi đường, dẫn dắt bởi một lý luận khoa học, nếu không thực tiễn đó sẽ là thực tiễn mù quáng, mò mẫm, mất phương hướng, không có tính hướng đích. Đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhắc nhở: “Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng”. Lý luận tác động mạnh mẽ tới thực tiễn, thể hiện như sau:
Thứ nhất, mục đích của lý luận ra đời để hướng dẫn, chỉ đạo thực tiễn. Lý luận là sự đúc kết, hệ thống tri thức kinh nghiệm mà thành vì vậy, vai trò của nó phải quay lại để hướng dẫn, chỉ đạo thực tiễn. Việc hướng dẫn, chỉ đạo của lý luận làm cải tạo thực tiễn, biến đổi thực tiễn theo hướng tiến bộ, phù hợp với sự phát triển của con người. Thực tiễn vốn muôn hình, muôn vẻ, đan xen lẫn các yếu tố bản chất, hiện tượng; tất nhiên, ngẫu nhiên; nguyên nhân, kết quả… vì vậy nếu không có lý luận hướng dẫn, chỉ đạo thì thực tiễn sẽ rơi vào mù quáng.
Thứ hai, lý luận là sự kết hợp, hệ thống tri thức kinh nghiệm xuất phát từ quần chúng nhân dân vì vậy lý luận có vai trò quay trở lại nâng cao nhận thức, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục quần chúng nhân nhân. Lý luận là sự kết hợp của quần chúng tạo thành đồng thời cũng là phục vụ quần chúng cải tạo cuộc sống, của quần chúng nhân dân.
Thứ ba, lý luận có sự tác động hai mặt. Nếu lý luận phản ánh đúng thực tiễn, chỉ đạo và hướng dẫn thực tiễn sẽ giúp cho sự vật, hiện tượng vận động, phát triển, phát huy được khả năng dự báo, định hướng cho thực tiễn. Nếu lý luận chưa phản ánh đúng thực tiễn sẽ dẫn đến thực tiễn đi vào sai lầm, đó được gọi là lý luận giáo điều, chủ quan, duy ý chí…. Vì vậy, lý luận có sự tương đối độc lập với thực tiễn
Lý luận tác động vào thực tiễn như thế nào? tác dụng ra sao? phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tính khoa học, cách mạng của thực tiễn; mức độ đúng đắn của lý luận khi xâm nhập vào quần chún; khả năng tổng hợp, khát quát hóa tri thức kinh nghiệm thành lý luận của đội ngũ lãnh đạo; khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn của đội ngũ cán bộ….
Thứ tư, về mặt khoa học, lý luận cung cấp hệ thống tri thức đúng đắn về các quy luật, bản chất của tự nhiên, xã hội và con người để các khoa học tổng hợp theo từng mặt nghiên cứu riêng của mình mà đưa ra các luận điểm chung, luận điểm riêng của từng ngành khoa học. Thúc đẩy các ngành khoa học phát triển.
Liên hệ dịch vụ viết bài:
Hotline/Zalo: 0967538624 Ms Huyền/ 0886091915 Ms Trang
Email: Lamluanvan123@gmail.com
Website: https://lamluanvan.net/

Chào các bạn! Mình làm công việc quản trị nội dung của trung tâm Luận Văn Group. Công việc này đã gắn bó với mình được hơn 10 năm, mình tốt nghiệp trường Kinh Tế Quốc Dân, có sở thích là viết các đề tài nghiên cứu và viết luận, các bạn muốn sử dụng dịch vụ bên mình vui lòng liên hệ qua website: https://lamluanvan.net/. Rất mong được sự ủng hộ của các bạn!


Bài viết liên quan
COVID-19 VÀ VẬT LÝ TRỊ LIỆU (VLTL)
Đề tài tiểu luận COVID-19 VÀ VẬT LÝ TRỊ LIỆU (VLTL) I. ĐẶC ĐIỂM...
Th8
XỬ LÝ MỘT TÌNH HUỐNG KỶ LUẬT CÔNG CHỨC VI PHẠM QUY ĐỊNH TẠI PHÒNG DTPC – CỤC THUẾ CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH
MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 2 PHẦN 1: NỘI DUNG TÌNH HUỐNG 5 1. Hoàn...
Th7
Vận dụng thi pháp học vào phân tích truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa
Vận dụng thi pháp học vào phân tích truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn...
Th7
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm non hiện nay
MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU 1 II. NỘI DUNG CHÍNH 3 2.1. Phân tích quan...
Th7
Vai trò của EBM đối với người dược sĩ trong sử dụng thuốc
Tiêu đề: Vai trò của EBM đối với người dược sĩ trong sử dụng thuốc...
Th7
Vai trò của các tổ chức chính trị – xã hội trong quản lý công ở các nước trên thế giới và Việt Nam
MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH...
Th7