XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Rate this post

Đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh mẫu: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Giới thiệu dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NXB: Nhà xuất bản
Pr: Public relation
FDI: Foreign Direct Investment (đầu tư trực tiếp nước ngoài)
CEO: Chief Executive Officer (giám đốc điều hành)
ICAO: International Civil Aviation Organization (Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế)
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CTCP: Công ty cổ phần
HĐQT: Hội đồng quản trị
TGĐ: Tổng giám đốc
VAT: Value Added Tax (thuế giá trị gia tăng)
IATA: International Air Transport Association (Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế)
WTO: World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
ISO: International Organization for Standardization (tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế)
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 9
1.1. Nhận thức chung về thương hiệu 9
1.3. Các bước xây dựng và quản trị thương hiệu trong doanh nghiệp 21
1.4. Kinh nghiệm xây dựng thương hiệu của một số thương hiệu nổi tiếng 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 40
2.1  KHÁI  QUÁT  VỀ  TỔNG  CÔNG  TY 40
2.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 46
2.3.ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ THƯƠNG HIỆU VIETNAM AIRLINES 87
2.4.ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 95
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 99
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 100
3.1. Định hướng phát triển thương hiệu củaTổng Công ty Hàng không Việt Nam 100
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng và quản trị thương hiệu tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam 101
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 115
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC 122
TÓM TẮT LUẬN VĂN 126
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2.1: So sánh giữa thương hiệu và nhãn hiệu 15
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Tổng Công ty Hàng không Việt Nam 43
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu tài chính chọn lọc 46
Bảng 2.3. So sánh đội tàu bay của Vietnam Airlines với các hãng trong khu vực 50
Bảng 2.4: Xếp hạng của Skytrax đối với Vietnam Airlines 52
Hình 2.2: Tỷ lệ chuyến bay đúng giờ của Vietnam Airlines năm 2016 so với các hãng hàng không khác 53
Hình 2.3: Logo “Con cò bay trên nền trăng rằm” của Vietnam Airlines giai đoạn 1990-2002 54
Hình 2.4: Logo “Bông sen vàng” của Vietnam Airlines giai đoạn 2002-2015 56
Hình 2.5: Logo “Bông sen vàng” của Vietnam Airlines  từ năm 2015 57
Hình 2.6: Đồng phục tiếp viên hàng không Vietnam Airlines từ năm 2010-2015 60
Hình 2.7: Đồng phục tiếp viên hàng không Vietnam Airlines từ năm 2015 đến nay 61
Hình 2.8. Kết quả khảo sát về sự ấn tượng, trang nhã, lịch sự của đồng phục tiếp viên Việt Nam Airlines 62
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát của khách hàng về các dịch vụ của VNA 66
Hình 2.9: Đánh giá của khách hàng về mức độ đa dạng, đáp  ứng được nhu cầu của người tiêu dùng 68
Hình 2.10: Đánh giá của khách hàng về mức độ thuận tiện của hệ thống phân phối của VNA 70
Hình 2.11: Cơ cấu lao động tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam 75
Hình 2.12: Quy trình dịch vụ hàng không 76
Hình 2.13: Thời gian hành khách làm thủ tục trước và sau ngày 25/6/2015 78
Bảng 2.6: Tình hình phát triển đường bay giai đoạn 2012-2016 79
Bảng 2.7: Kế hoạch phát triển đội tàu bay của Vietnam Airlines 80
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về các yếu tố nhận diện thương hiệu của Vietnam Airlines 89
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về các yếu tố phát triển và củng cố hình ảnh thương hiệu của Vietnam Airlines 91
Nếu bạn đang trong quá trình viết luận văn thạc sĩ, bạn bận công việc không thể tự mình hoàn thiện đề tài được, bạn cần người có kinh nghiệm chuyên môn tốt hỗ trợ viết thuê luận văn cho bạn thì có thể liên hệ với Luận Văn Group để được hỗ trợ nhé. Chúng tôi nhận viết thuê luận văn đảm bảo uy tín chất lượng.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thương hiệu là một phần không thể thiếu trong sự đi lên, phát triển của doanh nghiệp. Xây dựng phát triển và quản trị thương hiệu đã được các doanh nghiệp trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ những năm 70 của thế kỷ 20. Thương hiệu là một tài sản hết sức to lớn của doanh nghiệp, nó góp phần quan trọng đem lại sự ổn định, nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh, phát triển thị phần và là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng. 
Hiện nay hội nhập với nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam đã bắt đầu có sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ý thức được rằng ngoài việc nỗ lực cải tiến chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm thì vấn đề tên thương hiệu, logo, bộ nhận diện thương hiệu nếu được tính toán thiết kế hợp lý phù hợp với tâm lý người tiêu dùng thì khả năng cạnh tranh của sản phẩm ngày càng được tăng lên.
Trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp lớn nhỏ luôn luôn cạnh tranh để tồn tại, phát triển bản thân. Sự phát triển ở đây không chỉ nằm ở chất lượng sản phẩm mà còn ở cả trong tâm trí người tiêu dùng. Tất cả không nằm ngoài mục đích là chiếm lấy tình cảm trái tim của khách hàng, làm thế nào để khách hàng biết đến doanh nghiệp mình và sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình.
Xây dựng và quản trị thương hiệu cho Tổng Công ty Hàng không Việt Nam cũng có ý nghĩa thực sự quan trọng khi thị trường hàng không tại Việt Nam và trên thế giới đang phát triển chóng mặt với tốc độ tăng trưởng cao rất nhiều năm trở lại đây và tiềm năng thị trường vẫn còn rất lớn.
Tổng công ty hàng không Việt Nam với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng không với bề dày kinh nghiệm, tiềm năng về cơ sở vật chất, hạ tầng trên toàn bộ các vùng trọng điểm của đất nước thì việc đầu tư phát triển thương hiệu, quản trị thương hiệu sẽ có nhiều thuận lợi.
Tuy nhiên việc cạnh tranh của một số hãng hàng không quốc tế lớn như Air France của Pháp, All Nippon Airways của Nhật Bản, Asiana Airlines của Hàn Quốc, British Airways của Anh,… làm cho Tổng Công ty Hàng không Việt Nam gặp phải không ít khó khăn để xâm nhập, phát triển nâng cao thương hiệu cả trong và ngoài nước. Tổng Công ty Hàng không Việt Nam cần xây dựng và quản trị một thương hiệu độc đáo mang đậm bản sắc riêng của Việt Nam và nhanh chóng tạo được hình ảnh hãng hàng không Việt Nam trong tâm trí của cả người Việt và trên toàn thế giới trong thời gian tới. Vì vậy tôi chọn đề tài “Xây dựng và quản trị thương hiệu Tổng Công ty Hàng không Việt Nam” cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Những năm gần đây, khi người ta nhận ra vai trò to lớn và lợi ích không thể chối cãi của việc xây dựng và quản trị thương hiệu đem lại, đã có rất nhiều những học viên, chuyên gia, những nhà nghiên cứu với trình độ chuyên môn với những kinh nghiệm trong thực tế đã có những công trình nghiên cứu hữu ích cho tất cả mọi người.
Các nghiên cứu về hoạt động truyền thông quản trị thương hiệu trong doanh nghiệp được nhắc tới trong những cuốn sách về quan hệ công chúng. Những bài báo, công trình nghiên cứu, sách đề cập tới lý thuyết gắn với các hoạt động truyền thông theo nhiều phương pháp khác nhau nhưng vẫn đi tới việc đưa các vấn đề lý luận chung nhất gắn với khái niệm công cụ liên quan tới quan hệ công chúng, vai trò của hoạt động quan hệ công chúng trong doanh nghiệp, các hoạt động để phát triển kỹ năng cho người làm truyền thông… Ví dụ như Quản trị thương hiệu (2014) của NXB tài chính. Quản trị thương hiệu – kiến thức nền tảng (2009) của Patricia F.Nicolino, NXB Lao động – xã hội. Hành trình biến thương hiệu thành biểu tượng (2014) của Douglas B.Holt, NXB Lao động xã hội. Thiết kế làm nên thương hiệu (2012) của Jay Greene, dịch giả Phan Hoàng Lệ Thủy, NXB Trẻ. Tôi là Jack Ma (2015) của Trần Vỹ dịch giả An lạc Group, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân. Thương hiệu với nhà quản lý của Nguyễn Quốc Thịnh – Nguyễn Thành Trung, NXB Lao động xã hội. Quan hệ công chúng, biến công chúng thành “fan” của doanh nghiệp (2006) của Business Edge. MPDF PR – Kiến thức cơ bản và đạo đức chuyên nghiệp (2007) của PGS. Ts Đinh Thị Thúy Hằng chủ biên, NXB Lao động xã hội. Lợi ích của Pr đối với doanh nghiệp (số 12/2007) của Phan Thị Bình Minh, tạp chí Thông tin Khoa học kỹ thuật và kinh tế bưu điện. Quy luật mới của PR và tiếp thị (2008) của David Merman Scott. PR: Lý luận và ứng dụng (2008) của Đinh Thị Thúy Hằng, NXB Lao động xã hội. Ngành PR tại Việt Nam (2010) của Đinh Thị Thúy Hằng, NXB Lao động xã hội.
Gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu xây dựng kế hoạch quan hệ công chúng và quản trị thương hiệu trong doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ của Trần Hà Triêu Bình (2004) trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh “Xây dựng và phát triển thương hiệu “VNGAS” cho công ty Shinpetrol”. Luận văn này đã phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng thương hiệu “VN Gas”, từ đó đề xuất được phương án xây dựng và một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu VN gas trở thành một thương hiệu mạnh trên thương trường. 
Luận văn thạc sĩ của Võ Tấn Tài (2008) trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh “Xây dựng và phát triển thương hiệu nước uống tinh khiết SAPUWA từ nay đến năm 2015”. Công trình nghiên cứu này đã chỉ ra được mối tương quan giữa thương hiệu và doanh thu, rút ra được những bài học kinh nghiệm và ứng dụng vào thực tế tại doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2011) trường đại học Đà Nẵng “Phát triển thương hiệu tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ”. Luận văn đã làm rõ được công tác xây dựng và phát triển thương hiệu, phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương hiệu và cũng đưa ra được những tiến trình phát triển thương hiệu, đề xuất giải pháp phát triển thương hiệu.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Châu Giang (2006) trường đại học khoa học xã hội và nhân văn“Hiện trạng và giải pháp về hoạt động quan hệ công chúng trong các ngân hàng”. Tác giả đã nghiên cứu một cách khái quát tổng hợp về hiện trạng hoạt động quan hệ công chúng trong các ngân hàng thời điểm bấy giờ. Tuy vậy, tác giả mới đi vào nghiên cứu chi tiết một ngân hàng là ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, các ngân hàng khác dừng lại ở mức khảo sát qua. Hơn thế nữa công trình nghiên cứu này cũng chưa đề cập nhiều tới quy mô và cách thức tổ chức bộ phận truyền thông nội bộ của doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Hà (2009) trường đại học khoa học xã hội và nhân văn “Phương thức xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa nhân viên Quan hệ công chúng và nhà báo trong các doanh nghiệp Việt Nam (khảo sát một số trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2010)”. Giá trị ứng dụng vào nghiên cứu về sự tương quan, mối quan hệ truyền thông giữa nhân viên quan hệ công chúng và nhà báo trong doanh nghiệp cùng những cách làm hiệu quả để xây dựng và phát triển mối quan hệ này. Tuy vậy, luận văn cũng chưa đề cập sát về vấn đề tổ chức của bộ phận truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Hoàng Anh (2012) trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền “Truyền thông trong hoạt động quan hệ công chúng đối nội của doanh nghiệp”. Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu cách tổ chức và hoạt động của bộ phận truyền thông nội bộ trong 2 tổ chức doanh nghiệp là Tập đoàn FPT và công ty cổ phần truyền thông VMG. Luận văn đáp ứng đầy đủ khía cạnh của truyềnhông nội bộ trong doanh nghiệp. Đây thực sự là một đề tài luận văn quý báu về truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hoàng Hiệp (2016) trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền “Hoạt động quan hệ công chúng của các doanh nghiệp công ích ở thành phố Hà Nội hiện nay”. Công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về PR, vai trò của PR trong quảng bá hình ảnh thương hiệu cho các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp công ích tại Hà Nội. Đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu của một số doanh nghiệp, đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động PR – truyền thông của các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực công ích nói riêng và mở rộng ra là các doanh nghiệp nhà nước nói chung.
Luận văn của tác giả Lại Hoàng Dũng (2015) trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn “ Khai thác kênh thông tin báo chí để làm truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam”. Luận văn đã tìm ra các vấn đề đặt ra trong quá trình truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp FDI và vai trò của kênh báo chí với truyền thông nội bộ doanh nghiệp FDI. Bên cạnh đó cũng phân tích được tính đặc thù của hoạt động truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp FDI từ đó đề xuất một số nguyên tắc và kỹ năng cơ bản để thực hiện hoạt động truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp FDI.
Công trình nghiên cứu của tác giả PGS.Ts Đinh Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thị Ánh Ngọc (2012) trường Học viện Báo chí và tuyên truyền “Một số kinh nghiệm sử dụng mạng xã hội trong các chiến dịch truyền thông tích hợp của doanh nghiệp”. Công trình này đã nghiên cứu và phân tích cơ chế hoạt động, cơ chế tác động lan truyền và tạo hiệu ứng truyền thông của mốt số mạng xã hội trên thế giới và tại Việt Nam. Trên cơ sở đó luận văn cũng đã phân tích các xu hướng sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp giúp các nhà truyền thông lựa chọn sử dụng mạng xã hội hiệu quả.
Những nghiên cứu trên là cơ sở nền tảng quản trị thương hiệu trong doanh nghiệp không nằm ngoài những lý thuyết truyền thông và các đặc điểm của việc xây dựng và quản trị truyền thông trong doanh nghiệp. Trong luận văn này, học viên tham khảo và kế thừa những công trình nghiên cứu trước đó liên quan đến các lĩnh vực như báo chí, truyền thông, quan hệ công chúng trong doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu trong doanh nghiệp… nghiên cứu làm rõ thêm về đặc thù của hoạt động xây dựng và quản trị thương hiệu trong doanh nghiệp và đặc biệt là công ty lớn như Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
oPhạm vi đề tài: Nghiên cứu, đánh giá các hoạt động xây dựng thương hiệu, quản trị thương hiệu của tổng công ty Hàng không Việt Nam, những khủng hoảng đã xảy ra, những thành công và hạn chế trong hoạt động xây dựng và quản trị thương hiệu của tổng Công ty Hàng không Việt Nam
o Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xây dựng và quản trị thương hiệu Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
o Mục đích nghiên cứu: Khảo sát thực tiễn thương hiệu và xây dựng quản trị thương hiệu của doanh nghiệp là Tổng Công ty Hàng không Việt Nam. Tìm ra được những khó khăn ảnh hưởng đến công tác xây dựng và quản trị thương hiệu của công ty. Đề ra được những giải pháp, kiến nghị giúp cho công tác xây dựng, quản trị thương hiệu của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam ngày càng hiệu quả hơn.
o Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa và luận giải những vấn đề lý thuyết liên quan đến công tác xây dựng và quản trị thương Tổng Công ty Hàng không Việt Nam; phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng và quản trị thương hiệu. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng và quản trị thương hiệu Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
o Ý nghĩa lý luận:Luận văn góp phần bổ sung những lý thuyết về hoạt động truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp, bổ sung nhất định cho những thiếu sót về hoạt động xây dựng thương hiệu và quản trị thương hiệu của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.
o Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo thiết thực và hữu dụng cho việc xây dựng và quản trị thương hiệu cho Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
6. Phương pháp nghiên cứu
o Phương pháp luận nghiên cứu
– Dựa trên một số lý thuyết về xây dựng và quản trị thương hiệu.
– Dựa trên quan điểm đường lối chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước về vấn đề thương hiệu.
o Phương pháp nghiên cứu bằng công cụ
– Phỏng vấn trực tiếp, lấy ý kiến từ cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty Hàng không Việt Nam, phỏng vấn khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ hàng không của công ty.
– Thông qua quan sát thực tế, phân tích tổng hợp nội dung và đo lường kết quả.
– Tổng hợp những thông tin liên quan, đồng thời phân tích thông tin từ các nguồn thứ cấp, khái quát hóa và lý thuyết hóa các vấn đề đơn lẻ đã được khảo sát.
7. Đóng góp mới của đề tài
Luận giải và góp phần làm rõ một số vấn đề lý thuyết về công tác xây dựng và quản trị thương hiệu
Phân tích, đánh giá thực tiễn hoạt động xây dựng và quản trị thương hiệu tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng và quản trị thương hiệu tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
8. Kết cấu luận văn: Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý thuyết về xây dựng và quản trị thương hiệu
Chương 2: Thực tiễn xây dựng và quản trị thương hiệu tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng và quản trị thương hiệu tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
Xem đầy đủ luận văn tại link
Liên hệ dịch vụ viết bài:
Dịch vụ Luận Văn Group
Hotline: 0967538624 Ms Huyền/ 0886091915 Ms Trang
Email: Lamluanvan123@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *