Đề tài luận văn thạc chuyên ngành quản trị truyền thông : Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam hiện nay
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
MỞ ĐẦU 3
Chương 1: 11
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI 11
1.1. Một số khái niệm cơ bản 11
1.1.1. Truyền thông 11
1.1.2. Mạng xã hội 13
1.1.3. Truyền thông qua mạng xã hội 15
1.2. Vai trò truyền thông qua mạng xã hội 17
1.2.1 Vai trò truyền thông 18
1.2.2. Vai trò truyền thông qua mạng xã hội 19
1.3. Các hình thức và phương thức truyền thông qua mạng xã hội 27
1.3.1. Các phương tiện truyền thông 27
1.3.2. Các hình thức truyền thông 32
1.4. Những yêu cầu với truyền thông qua mạng xã hội 35
Kết luận chương 1 36
Chương 2 38
THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI CỦA CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM 38
2.1. Khái quát về các Công ty BHNT hàng đầu Việt Nam trong diện khảo sát 38
2.1.1. Vài nét về hoạt động của các Công ty bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam 38
2.1.2. Sơ lược bốn công ty BHNT hàng đầu được lựa chọn khảo sát 45
2.2. Khảo sát thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các Công ty BHNT hàng đầu Việt Nam 49
2.2.1. Các công cụ truyền thông mạng xã hội đã được lựa chọn 49
2.2.2. Tần xuất truyền thông của các công ty qua các trang 50
2.2.2.1. Facebook 50
2.2.2.2. Diễn đàn 57
2.2.2.3. Youtube 60
2.3.3. Nội dung truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT 62
2.3.4. Hình thức truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT 66
2.3. So sánh chiến lược truyền thông trên mạng xã hội giữa các công ty, tập đoàn bảo hiểm đa quốc gia và công ty BHNT trong nước 68
2.3.1. Điểm tương đồng 68
2.3.2. Điểm khác biệt 69
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu ở Việt Nam hiện nay 71
2.4.1. Thành công và nguyên nhân của thành công 72
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 73
Kết luận chương 2 74
Chương 3 76
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI Ở CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM 76
3.1. Yêu cầu đặt ra 76
3.2. Những giải pháp chung 77
3.2.1. Giải pháp ngắn hạn 77
3.2.2.1. Nhóm giải pháp cho facebook 78
3.2.1.2. Nhóm giải pháp cho diễn đàn 80
3.2.1.3. Nhóm giải pháp cho youtube 82
3.2.1.4. Khai thác các công cụ truyền thông qua mạng xã hội khác 82
3.2.1.5. Sử dụng công cụ quản lý “Monitoring Tool” 84
3.2.2. Giải pháp dài hạn 87
3.2.2.1. Xu hướng phát triển lâu dài của truyền thông qua mạng xã hội 87
3.2.2.3. Giải pháp dài hạn cho truyền thông qua mạng xã hội của các công ty bảo hiểm 92
3.3. Đề xuất, kiến nghị 98
Kết luận chương 3 101
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 107
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng bài post trên fanpage của các công ty bảo hiểm giai đoạn 2013-2016 51
Biểu đồ 2.1: Số lượng bài post trên fanpage của các công ty bảo hiểm giai đoạn 2013-2016 52
Bảng 2.2: Số lượng người quan tâm của các công ty bảo hiểm 52
Biểu đồ 2.2: Số lượng người quan tâm của các công ty bảo hiểm 53
Bảng 2.3: Số người xem được nội dung đăng 54
Biểu đồ 2.3: Số người xem được nội dung đăng 54
Biểu đồ 2.3: Lượng tương tác trung bình của các công ty bảo hiểm từ 2014 – 4/2017 56
Bảng 2.4: Số lượng diễn đàn tham gia qua 3 năm 2014-2016 của các công ty bảo hiểm nhân thọ 57
Bảng 2.5: Số lượng tài khoản hoạt động trên các diễn đàn 57
Biểu đồ 2.4: Số lượng tài khoản hoạt động trên các diễn đàn 58
Bảng 2.6: Số lượng bình luận trên các diễn đàn các công ty tham gia giai đoạn 2014 – 2016 59
Bảng 2.7 Thời gian cung cấp thông tin trên diễn đàn của các công ty giai đoạn 2014– 2016 59
Bảng 2.8: Thống kê số lượt xem và người theo dõi Youtube các công ty bảo hiểm giai đoạn 2014 – 2016 60
Biểu đồ 2.5: Số lượt xem Youtube của các công ty bảo hiểm giai đoạn 2014 – 2016 61
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, tại Việt Nam, việc xây dựng các chương trình quảng cáo, truyền thông qua mạng xã hội không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam cũng như những cá nhân tự kinh doanh online trên internet. Những lợi ích của nó đem lại và sự tương tác, định hướng cao đã góp phần giúp công tác truyền thông qua mạng xã hội bắt đầu được chú ý đầu tư, nghiên cứu để mang lại hiệu quả tối đa. Mặt khác hình thức truyền thông này đang dần lấn át hoạt động truyền thông truyền thống. Nếu như Myspace là trang mạng xã hội và là công cụ truyền thông phổ biến, hữu hiệu nhất tại Mỹ thì Facebook hiện nay không chỉ là kênh truyền thông hữu hiệu phổ biến ở các nước trên thể giới mà còn cả ở Việt Nam. Ở Việt Nam có gần 40 triệu người sử dụng mạng xã hội Facebook, tuy nhiên chỉ có khoảng 10% các doanh nghiệp chú ý đến hoạt động mạng xã hội.
Dịch vụ Social Media Marketing (SMM) khai thác và tìm kiếm trên Facebook, Youtube, LinkedIn, Blog, Forum… những cơ hội marketing hiệu quả nhất, với sức mạnh lan tỏa và tương tác mạnh của truyền thông xã hội giúp thông điệp tiếp thị của doanh nghiệp đến với cộng đồng một cách nhanh chóng, từ một người truyền ra mười người, từ mười người có thể truyền ra cả trăm cả nghìn người. Tận dụng được điều này, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng có thêm nguồn khách hàng khổng lồ mới và sản phẩm sẽ được quảng bá rộng rãi, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, từ đó gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu, kết nối với khách hàng, đồng thời giữ vững và phát triển thương hiệu trên thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay.
Đối với các công ty Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) hàng đầu ở Việt Nam, cùng với sự phát triển như vũ bão của mạng xã hội, hoạt động truyền thông qua mạng xã hội là hết sức cần thiết và quan trọng. Bởi lẽ, nó không chỉ thể hiện sự nắm bắt công nghệ, xu thế mới của doanh nghiệp mà còn thể hiện sự nắm bắt công nghệ, xu thế mới của doanh nghiệp trong việc tiếp cận tới khách hàng, đặc biệt là khách hàng trẻ.
Không những thể, truyền thông trong lĩnh vực bảo hiểm nói chung đang được đẩy mạnh như một nhu cầu cấp thiết, do nhận thức của người dân về bảo hiểm còn hạn chế, trong khi thị trường biến chuyển ngày một nhanh cả về quy mô lẫn số lượng các sản phẩm mới. Chưa kể tới các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ được ra mắt với tần suất lớn hàng tháng, trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, các sản phẩm mới đã, đang và sẽ ngày một nhiều hơn. Bởi vậy, muốn bán được sản phẩm, không thể không tuyên truyền để người dân hiểu. Tính riêng trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, theo báo cáo mới nhất của AVI, sau gần 20 năm kể từ khi có doanh nghiệp nhân thọ đầu tiên trên thị trường, vai trò của bảo hiểm nhân thọ đối với nền kinh tế xã hội đã được khẳng định.[1]
Trong những năm gần đây, mặc dù các doanh nghiệp BHNT hàng đầu ở Việt Nam đã quan tâm, chú trọng đến hoạt động truyền thông qua mạng xã hội và đạt được những kết quả khá khả quan, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, những kết quả đó vẫn chưa tương xứng với tiềm năng to lớn của truyền thông qua mạng xã hội cho các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam hiện nay. Khi vẫn chưa có nhiều thông điệp từ các công ty BHNT hàng đầu Việt Nam được biết đến, khi vẫn chưa có nhưng video ý nghĩa cửa BHNT được chia sẻ rộng rãi, và khi mà đến phần lớn người dân đều chưa biết rõ lợi ích mà bảo hiểm nhân thọ đem lại cho họ.
Vậy giải pháp nào để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT lớn ở Việt Nam hiện nay? Làm thế nào để đẩy mạnh hoạt động này nhằm thúc đẩy hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đó? Vai trò của hoạt động truyền thông qua mạng xã hội hiện nay ở mức nào? Có những phương thức và hình thức nào trong truyền thông qua mạng xã hội có thể khai thác để phục vụ cho hoạt động truyền thông của các công ty BHNT?… Để giải đáp những yêu cầu đó, tôi chọn đề tài “Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty Bảo hiểm nhân thọ hàng đầu ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị truyền thông của tôi.
2. Tình hình nghiên cứu
Nhận thức rõ vai trò của mạng xã hội đối với sự phát triển kinh doanh trong thời đại hiện nay, nhiều công ty, doanh nghiệp đã nghiên cứu về chiến lược kinh doanh và truyền thông qua mạng xã hội ở cả trên thế giới và Việt Nam. Có thể kể đến những công trình nghiên cứu như:
– Khóa luận “Hoạt động truyền thông marketing trực tuyến tại các trung tâm đào tạo tại Hà Nội – thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Đức Công, chuyên ngành kinh tế đối ngoại, trường ĐH Ngoại thương, Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, tháng 6/2013. Tác giả đã đi sâu nghiên cứu về các hình thức Marketting trực tuyến, các lợi ích của từng hình thức với doanh nghiệp, khách hàng, xã hội. Đồng thời tác giả cũng nêu lên thực trạng hoạt động truyền thông marketing trực tuyến của các trung tâm đào tạo ở Hà Nội và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh họat động này.
– Khóa luận “Hoạt động marketing truyền thông xã hội trên thế giới và Việt nam” của tác giả Hoàng Ngân Hà, khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, chuyên ngành kinh tế đối ngoại, Trường đại học Ngoại Thương Hà Nội tháng 5/2010. Tác giả đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề chung về marketting truyền thông xã hội, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động marketing truyền thông trên thế giới và ở Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, phát triển hoạt động này tại Việt Nam.
– Khóa luận “Giải pháp truyền thông trực tuyến tại PNJ” của tác giả Bùi Thị Như Ngọc, Mar2 K35, tháng 9 năm 2014. Trong luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu về thực trạng truyền thông trực tuyến và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông trực tuyến tại PNJ nói riêng, của các doanh nghiệp nói chung. Mặt khác, tác giả cũng tập trung nghiên cứu các kênh truyền thông trực tuyến bao gồm Website, công cụ tối ưu hóa việc tìm kiếm SEO, SEM, và Facebook PNJ. Tuy nhiên đề tài chưa phân tích hoạt động truyền thông trên Youtube của PNJ cũng như chưa đưa ra được những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông trên các diễn đàn.
– Nghiên cứu “Tác Động Của Mạng Xã Hội Đối Với Văn Hóa Truyền Thông” của tác giả Ma Thị Yến, tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015.
– Nghiên cứu “Tác động của mạng xã hội đến giới trẻ” của tác giả Bùi Thu Hoài, tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014.
– Nghiên cứu của Sophie Tan-Ehrhardt năm 2013: “Social networks and Internet usages by the young generations” (Mạng xã hội và thói quen sử dụng Internet của thế hệ trẻ). Nghiên cứu này đã chỉ ra những thói quen của giới trẻ khi sử dụng mạng xã hội và Internet, so sánh những thói quen này với những hành vi trong đời thực cũng như những quan điểm của thế hệ trẻ về mạng xã hội, Internet. Đồng thời, nghiên cứu cũng nhấn mạnh về sự quan trọng của mạng xã hội và Internet trong xã hội hiện đại.
– Một nghiên cứu khác của Isak Ladegaard với tên gọi “Young and old use social media for surprisingly different reasons” (Những người trẻ và già sử dụng truyền thông xã hội với những lý do đáng ngạc nhiên) đã cho thấy những lý do mà mọi người tham gia sử dụng mạng xã hội, mạng xã hội đã thay đổi thói quen và lối sống của họ như thế nào cũng như xu hướng sử dụng mạng xã hội trong tương lai như thế nào.
Bên cạnh đó, cũng có không ít những cuộc tranh luận xung quanh vấn đề những tác động tích cực và tiêu cực của mạng xã hội đối với thế hệ trẻ, tiêu biểu như cuộc tranh luận trên trang web Debate.org với tiêu đề: Is social networking bad for today’s generation? (Có phải mạng xã hội là xấu đối với thế hệ ngày nay?). Đã có rất nhiều ý kiến vào tranh luận, trong đó có 58% đồng ý rằng mạng xã hội đang có những tác động tiêu cực đến thế hệ trẻ, 42% không đồng ý và kể ra những ưu điểm mà mạng xã hội mang lại.
– Khoá luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thu Quỳnh, khóa QH – 2003 – X, Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài “Trào lưu mạng xã hội tại Việt Nam” (Khảo sát qua 3 mạng xã hội tiêu biểu hiện nay ở Việt Nam: Vietspace, Cyworld Việt Nam và Yahoo!3600). Khóa luận này chủ yếu mới nghiên cứu việc tham gia vào mạng xã hội của giới trẻ và những người sử dụng Internet thường xuyên tại Việt Nam qua 3 mạng xã hội thu hút sự quan tâm của nhiều người Việt Nam: Vietspace, Cyworld Việt Nam và Yahoo!3600 . Khóa luận mới đã đánh giá được những vấn đề hệ quả và hệ lụy của mạng xã hội, đề xuất giải pháp phát triển, mô hình lý tưởng cho một mạng xã hội tại Việt Nam.
– Khoá luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Lan Hương khóa QH – 2006 – X, Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài: “Mạng xã hội với việc truyền tải thông tin trong lĩnh vực văn hoá – giải trí”. Khóa luận này tập trung vào việc nghiên cứu quá trình đưa – tiếp nhận thông tin trong lĩnh vực văn hóa, giải trí lên các trang mạng xã hội nổi tiếng và có nhiều người truy cập nhất hiện nay trong phạm vi 2 trang mạng xã hội chủ yếu: Facebook và Twitter. Kết quả khóa luận đã đưa ra những đánh giá và kết luận mang tính định hướng trong việc phát triển mạng xã hội nhằm khai thác một cách tối đa hiệu quả của nó trong việc lan truyền thông tin trên lĩnh vực văn hóa – giải trí.
– Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Oanh, khóa QH – 2009 – X, Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài “Báo chí trực tuyến với việc sử dụng thông tin trên mạng xã hội”. Khóa luận đã hệ thống được những vấn đề lý thuyết chung về mạng xã hội và báo chí trực tuyến.
– Luận văn của học viên Lê Minh Thanh, (2010), Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài “Truyền thông cá nhân trong xu thế bùng nổ thông tin hiện đại nay”. Luận văn này đã tập trung nghiên cứu về mặt nội dung và hình thức thông tin trên blog và mạng xã hội chủ yếu ở Việt Nam từ năm 2005 đến nay. Kết quả của luận văn đã hệ thống những vấn đề liên quan đến truyền thông cá nhân, đưa ra những nhận xét về xu hướng phát triển của truyền thông cá nhân trong tương lai; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm đưa truyền thông cá nhân trên mạng Internet đặc biệt là blog và mạng xã hội trở thành những trang thông tin cá nhân lành mạnh và hiệu quả.
– Luận văn của học viên Hoàng Thị Hải Yến, (2012), Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài: “Trao đổi thông tin trên mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2011 – thực trạng và giải pháp (khảo sát mạng Facebook, Zingme và Go.vn). Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý thuyết chung về mạng xã hội, nghiên cứu thực trạng trao đổi thông tin của giới trẻ Việt Nam trên mạng xã hội từ năm 2010 – 2011 qua khảo sát thông tin và người dùng ở 3 trang mạng xã hội Facebook, Zingme và Go.vn. Chỉ ra những mặt tích cực và tiêu cực khi giới trẻ tham gia vào mạng xã hội. Trình bày kinh nghiệm, giải pháp và mô hình quản lý giới trẻ Việt Nam sử dụng mạng xã hội.
– Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Hạnh, (2013), Học viện Báo chí và Tuyên truyền, đề tài “Báo mạng điện tử với việc khai thác và sử dụng thông tin trên diễn đàn, mạng xã hội”. Khóa luận đã có những khảo sát, phân tích bước đầu về việc báo mạng điện tử với việc khai thác và sử dụng thông tin trên diễn đàn, mạng xã hội. Tuy nhiên, khóa luận chưa có những phân tích cụ thể, sâu sắc về tác động của mạng xã hội đối với báo điện tử.
– Luận văn của học viên Nguyễn Thị Cẩm Nhung, (2011), Học viện Báo chí và Tuyên truyền với đề tài “Tác động của mạng xã hội đối với báo điện tử ở nước ta hiện nay”. Luận văn này mới chỉ dừng lại ở việc phân tích những tác động của mạng xã hội đến báo điện tử nói chung trên một số khía cạnh: thu thập thông tin, nội dung thông tin, xu hướng tương tác đối với báo mạng điện tử. Luận văn của học viên Dương Nam Hoàng, (2013), Học viện Báo chí và Tuyên truyền với đề tài “Tác động của mạng xã hội đến việc xử lý thông tin của báo điện tử Việt Nam hiện nay”. Luận văn này đã phân tích, làm rõ những tác động tích cực và tiêu cực của mạng xã hội đối với việc xử lý thông tin của báo điện tử. Luận văn tập trung nhiều vào việc khảo sát, thống kê chưa khái quát ược nhiều vấn đề lý luận chung.
Bên cạnh đó, là một số công trình nghiên cứu khác liên quan đến mạng xã hội và giới trẻ như: Đề án tốt nghiệp (2009) của sinh viên Vy Tiến Đạt, Trần Minh Mạng, Nguyễn Anh Hùng (Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội) với đề tài “Nghiên cứu mạng xã hội ứng dụng xây dựng một mạng xã hội ở Việt Nam”; Khoá luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Minh Trà, khóa QH – 2004 – X, Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài : “Một số tác động của Blog đến báo chí Việt Nam”; Hội thảo khoa học “Truyền thông xã hội – Truyền thông cổ điển và Dư luận xã hội” do Khoa Báo chí và Truyền thông, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức vào tháng 10/2013…
Ngoài ra, trên các trang thông tin điện tử, báo chí, tạp chí…cũng có khá nhiều bài việt liên quan đến hoạt động truyền thông qua mạng xã hội hiện nay như: “Bùng nổ dịch vụ bảo hiểm trực tuyến” đăng trên báo Đầu tư trực tuyến, ngày 08/01/2017); “truyền thông trực tuyến” đăng trên báo icolor.vn; “truyền thông mạng xã hội” đăng tại http://www.amimedia.vn/; “truyền thông mạng xã hội đang lấn át truyền thông truyền thống”, “ưu thế của hoạt động truyền thông marketing qua mạng xã hội” đăng trên báo Đầu tư trực tuyến…
Qua khảo sát có thể thấy, việc nghiên cứu hoạt động truyền thông xã hội ở Việt Nam đã được qua tâm nghiên cứu trên những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, số lượng còn khiêm tốn, chưa tương xứng với tầm quan trọng của hoạt động truyền thông qua mạng xã hội hiện nay đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Mặt khác qua khảo sát, chưa thấy có công trình nào nghiên cứu về hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty Bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Chính vì có khoảng trống như vậy nên tôi đã lựa chọn đề tài “Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty Bảo hiểm nhân thọ hàng đầu ở Việt Nam”, với mong muốn nghiên cứu sâu và kỹ thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty này hiện nay từ đó luận giải, tìm kiếm những giải pháp để việc khai thác mạng xã hội trong truyền thông cho các công ty bảo hiểm nhân thọ hiệu quả hơn. Trong luận văn, tác giả xin sẽ kế thừa những kết quả nghiên cứu đi trước và coi đó là tiền đề lý luận và thực tiễn để triển khai đề tài nghiên cứu của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết và thực tiễn, luận văn đi vào nghiên cứu, dựng lên một bức tranh toàn diện, khái quát về thực trạng, làm rõ những thành công, hạn chế trong hoạt động truyền thông của các công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu ở Việt Nam thông qua mạng xã hội; từ đó kiến nghị các giải pháp phù hợp nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả việc truyền thông của các công ty này trên mạng xã hội trong thời gian tới ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để hoàn thành mục đích trên, luận văn tập trung giải quyết một số nhiệm vụ sau:
Một là, hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề về mặt lý luận liên quan đến hoạt động truyền thông mạng xã hội.
Hai là, tiến hành khảo sát, thống kê, phân tích, đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động truyền thông qua mạng xã hội ở một số công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu ở Việt Nam.
Ba là, đề xuất hệ thống những giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động truyền thông của các công ty bảo hiểm nhân thọ trên mạng xã hội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của một số công ty Bảo hiểm nhân thọ hàng đầu ở Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Hiện nay, ở Việt Nam theo thống kê của Bộ Tài chính, tính đến năm 2016 có 18 công ty BHNT. Trong đó, có 02 công ty của Việt Nam; 16 công ty của nước ngoài nhưng liên kết và có chi nhánh tại Việt Nam. Để tập trung và có sự khảo sát sâu, chất lượng, tác giả luận văn xin lựa chọn 4 công ty Bảo hiểm nhân thọ điển hình ở Việt Nam hiện nay để khảo sát. Cụ thể, đó là các Công ty bảo hiểm nhân thọ AIA, Bảo Việt, Prudiental và Manulife Việt Nam.
Theo thống kê của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm Bộ Tài chính đến hết năm 2015, trong tổng số 18 công ty BHNT tại Việt Nam có 5 công ty thuộc Top 5 công ty lớn nhất, chiếm tới 80% thị phần doanh thu khai thác mới BHNT bao gồm: Bảo Việt Nhân thọ (23,11%), tiếp đến là Prudential (22,1%), Manulife (12,26%), AIA (13,43%), Dai-ichi (9,35%). Về thị phần doanh thu phí (hợp đồng chính) của các doanh nghiệp thuộc Top 5, cụ thể như sau: Prudential 30,1%, Bảo Việt Nhân thọ 27,7%, Manulife 12,1%, AIA 10,7%, Dai-ichi 7,7%.
Tiếp đó, tính đến ngày 30/6, Công ty cô phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) đã công bố Top 5 công ty bảo hiểm Nhân Thọ uy tín năm 2016 gồm Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân Thọ Prudential Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân Thọ Daichi Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân Thọ AIA (Việt Nam) và Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân Thọ Việt Nam Chubb (trước là Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân Thọ ACE – ACE Life). Đáng chú ý, trong Top 5 công ty Bảo hiểm Nhân Thọ uy tín thì có đến 4 công ty bảo hiểm nước ngoài. Duy nhất có Bảo Việt là công ty Việt Nam. Theo báo cáo của Vietnam Report, năng lực tài chính, kinh doanh là tiêu chí lựa chọn công ty bảo hiểm Nhân Thọ hàng đầu của khách hàng tại Việt Nam, tiếp đó mới là các thông tin phản hồi từ bạn bè, báo chí…rồi mới tới các chính sách chăm sóc khách hàng của công ty…
Về phạm vi thời gian, luận văn nghiên cứu, khảo sát hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của 4 Công ty Bảo hiểm nhân thọ: AIA, Bảo Việt, Prudiental và Manulife Việt Nam trong 1 năm (từ 6/2016 – 6/2017).
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở các đường lối, chủ trương và các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về truyền thông, về mạng xã hội; nguyên tác hoạt động của các công ty, doanh nghiệp bảo hiểm.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Phân tích thông tin từ nguồn tài liệu sẵn có (Chiến lược, quy định của Pháp luật đối với hoạt động của BHNT, hoạt động truyền thông và hoạt động truyền thông mạng xã hội; báo chí, sách, báo, internet…), vận dụng để khái quát hóa và lý thuyết hóa các vấn đề truyền thông mạng xã hội.
– Phương pháp phân tích nội dung: trong phạm vi hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của 3 công ty BHNT nước ngoài ở Việt Nam và 01 công ty BHNT trong nước, luận văn phân tích những vấn đề chính của đề tài đã đề cập thông qua các số liệu mang tính định tính và tính định lượng bằng những logic khoa học.
– Điều tra xã hội học (bằng bảng hỏi):Đề tài sẽ sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đối với các vấn đề:
+ Điều tra khảo sát về cách thức truyền thông của các công ty đã được chọn nghiên cứu
+ Điều tra khảo sát những kênh truyền thông qua mạng xã hội của các công ty
+ Điều tra khảo sát nhận thức của ban lãnh đạo điều hành và nhân viên, đặc biệt là bộ phận truyền thông của họ
+ Điều tra khảo sát những khó khăn thách thức trong quá trình thực hiện truyền thông qua mạng xã hội của các doanh nghiệp đó
+ Điều tra khảo sát tâm lý, cách thức sử dụng mạng xã hội của người dùng mạng xã hội ở Viêt Nam và thế giới
Thông qua đó đánh giá được thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các Công ty BHNT hàng đầu Việt Nam. Khảo sát 300 người đang đi làm đi làm và chuẩn bị về hưu thông qua bảng hỏi. Chủ yếu là qua email tới những khách hàng của các công ty BHNT.
Thảo luận 5 nhóm, là các thành viên từ các công ty BHNT hàng đầu Việt Nam, hiện đang làm việc tại phòng truyền thông.
– Phương pháp phỏng vấn sâu: Đề tài sẽ tiến hành phỏng vấn sâu khoảng 10 -15 người làm công tác truyền thông tại các công ty BHNT lớn ở Việt Nam về hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của công ty họ đang công tác. Phỏng vấn những người điều hành, quản lý hoạt động của các công ty để nắm rõ hơn tình hình hoạt động truyền thông qua mạng xã hội, những khó khăn, tồn tại, giải pháp đề xuất…Tùy theo điều kiện khách quan, đề tài sẽ thực hiện phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn gián tiếp (qua điện thoại, email…).
Luận văn lựa chọn hai đối tượng chính:
Thứ nhất đó là những học sinh, sinh viên trong độ tuổi từ 35 – 45. Đây là lứa tuổi là đối tượng khách hàng của các công ty BHNT trên các mạng xã hội, đồng thời cũng phù hợp với hướng nghiên cứu của luận văn
Thứ hai là những người đã đi làm trong độ tuổi từ 24 – 34. Đây là những đối tượng đang trực tiếp sử dụng mạng xã hội, chiếm tỉ lệ cao và cũng là đối tượng thường xuyên tiếp xúc thông tin qua mạng xã hội, đặc biệt họ cũng là đố tượng trung gian tới những khách hàng BHNT của các công ty bảo hiểm.
Về phạm vi nghiên cứu: Phỏng vấn trực tiếp 20 người là những đã chuẩn bị về hưu, những người đã đi làm ở các văn phòng, công sở có mức thu nhập ổn định.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp như:
Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thuỷ văn, kinh tế – xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án.
Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo cảu các công ty BHNT đã được bổ sung và chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng Thẩm định.
Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh giữa các năm và các công ty khác nhau. Từ đó đánh giá hiện trạng đang gặp phải trong truyền thông qua mạng xã hội, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giúp gia tăng hiệu quả tới các công ty BHNT
Phương pháp phấn tích:
Phân tích lý thuyết bao gồm những nội dung sau:
+ Phân tích nguồn tài liệu (tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, tài liệu lưu trữ thông tin đại chúng). Mỗi nguồn có giá trị riêng biệt.
+ Phân tích tác giả (tác giả trong hay ngoài ngành, tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc, tác giả trong nước hay ngoài nước, tác giả đương thời hay quá cố). Mỗi tác giả có một cái nhìn riêng biệt trước đối tượng.
+ Phân tích nội dung (theo cấu trúc logic của nội dung).
6. Đóng góp của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Đề tài đã hệ thống hóa một cách tổng hợp những vấn đề lý luận liên quan đến truyền thông và hoạt động truyền thông qua mạng xã hội, góp phần làm phong phú thêm các phương thức, công cụ truyền thông hiện này. Mặt khác, những lý thuyết tổng hợp này cũng góp phần làm tiền đề cho những người nghiên cứu sau này.
6.2 Về mặt thực tiễn
Đề tài đã tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các Công ty BHNT hàng đầu ở Việt Nam, từ đó chỉ ra một cách rõ ràng những thành công cũng như hạn chế và nguyên nhân của nó. Qua đó, làm cơ sở để đưa ra giải pháp mang tính khoa học, tính khả thi, và thực tiễn cao nhằm nâng cao hơn nữa vấn đề đã đặt ra. Những kết quả khảo sát, thống kê và tổng kết đó có ý nghĩa quan trọng đối với các Công ty BHNT lớn ở Việt Nam đặc biệt là với 4 công ty được khảo sát, khi mà các Công ty BHNT hiện nay ngày càng xuất hiện rầm rộ, cạnh tranh quyết liệt ở Việt Nam. Đặc biệt là trong bối cảnh, các kênh truyền thông truyền thống đang dần lỗi thời, không phù hợp trong thời đại CNTT phát triển như vũ bão, mạng xã hội bùng nổ như hiện nay.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận văn có kết cấu nội dung chính gồm ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về truyền thông qua mạng xã hội
Chương 2: Thực trạng truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu ở Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông qua mạng xã hội
Xem đầy đủ luận văn tại link
Liên hệ viết bài:
Hotline/Zalo: 0967538624 Ms Huyền/ 0886091915 Ms Trang
Email: Lamluanvan123@gmail.com
Website: https://lamluanvan.net/

Chào các bạn! Mình làm công việc quản trị nội dung của trung tâm Luận Văn Group. Công việc này đã gắn bó với mình được hơn 10 năm, mình tốt nghiệp trường Kinh Tế Quốc Dân, có sở thích là viết các đề tài nghiên cứu và viết luận, các bạn muốn sử dụng dịch vụ bên mình vui lòng liên hệ qua website: https://lamluanvan.net/. Rất mong được sự ủng hộ của các bạn!



Bài viết liên quan
Vai trò của các tổ chức chính trị – xã hội trong quản lý công ở các nước trên thế giới và Việt Nam
MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH...
Th7
ỨNG DỤNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG NGHỀ CỦA DƯỢC SĨ
MỤC LỤC 1. PHẦN MỞ ĐẦU 3 1.1. Đặt vấn đề 3 1.2. Mục tiêu...
Th7
Vận dụng tri thức thi pháp vào phân tích truyện ngắn Vợ chồng A phủ (Tô Hoài)
Đề bài: Vận dụng tri thức thi pháp vào phân tích truyện ngắn Vợ chồng...
Th7
Download 66 Luận văn thạc sĩ phát triển du lịch Miễn Phí
Bạn đang theo học chương trình thạc sĩ du lịch và đang trong quá trình...
Th5
Top 50 luận văn thạc sĩ thương mại điện tử Miễn Phí
Nếu bạn đang là học viên các chuyên ngành quản trị kinh doanh, thương mại...
Th4
Top 60 luận văn thạc sĩ luật kinh tế Miễn Phí
Bạn đang là học viên chương trình cao học chuyên ngành luật kinh tế, bạn...
Th4