KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

5/5 - (1 bình chọn)
Đề cương đề tài luận văn thạc sĩ: KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN– CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
Giới thiệu dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1
2. Tính cấp thiết của đề tài 6
3. Mục tiêu của đề tài 7
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 8
5. Phương pháp nghiên cứu 8
6. Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện 10
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 12
8. Bố cục dự kiến của luận văn 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG  TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.1. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 13
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại 16
1.1.3. Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại 21
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22
1.2.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 22
1.2.2.  Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 23
1.2.3. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 25
1.2.4. Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 32
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 35
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng 35
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG  TRONG CHO VAY KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 40
2.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 40
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 40
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy 40
2.1.3. Kết quả kinh doanh 40
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 40
2.2.1. Môi trường kinh doanh của Chi nhánh 40
2.2.2. Tình hình cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của chi nhánh 40
2.2.3. Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của Chi nhánh 40
2.3. KẾT QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 40
2.3.1. Cơ cấu nợ 40
2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu 40
2.3.3. Tỷ lệ trích lập dự phòng 40
2.3.4. Tỷ lệ xóa nợ ròng 40
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 40
2.4.1. Những kết quả đạt được 40
2.4.2. Những mặt hạn chế 40
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế 40
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KINH DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 41
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ 41
3.1.1. Định hướng họat động cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của chi nhánh 41
3.1.2. Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của chi nhánh 41
3.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG  TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 41
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng phù hợp 41
3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 41
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống hỗ trợ quản lý 41
3.2.4. Xây dựng các chiến lược nhất quán và dành riêng cho cá nhân kinh doanh 41
3.2.5. Tăng cường mối quan hệ giữa các cơ quan hữu quan 41
3.2.6. Nhóm giải pháp liên quan đến quá trình thẩm định tín dụng 41
3.2.7. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 41
3.2.8. Kiến nghị với chính phủ 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại  
RRTD: Rủi ro tín dụng
TSCĐ: Tài sản cố định
SXKD: Sản xuất kinh doanh
NH: Ngân hàng
Nếu bạn đang trong quá trình viết luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, bạn bận công việc hoặc vướng nhiều vấn đề khó khăn không thể tự mình hoàn thiện được đề tài, bạn cần tìm một đơn vị viết thuê luận văn thạc sỹ uy tín thì có thể liên hệ với Luận Văn Group để được hỗ trợ.
MỞ ĐẦU
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn”, tác giả đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo một số luận văn thạc sĩ, bài báo khoa học đã được công bố có nội dung liên quan làm nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn như sau:
Các luận văn thạc sĩ đã được công bố tại Trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
– Luận văn “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Đắk Nông”, tác giả Nguyễn Huy Bé, Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2015.
Về mặt lý luận: tác giả đã làm sáng tỏ lý luận chung về RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân của NHTM, vai trò và giá trị của khách hàng cá nhân, nêu ra được tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát RRTD và nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.
Về mặt thực tiễn: tác giả đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát RRTD trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong việc kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân của Ngân hàng này trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013, đồng thời, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Đắk Nông.
– Luận văn: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn”, tác giả Nguyễn Thị Thúy, Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2014. Về mặt lý luận: tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận rủi ro, đặc biệt là RRTD cá nhân, những dấu hiệu, chỉ tiêu đo lường rủi ro và các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD trong cho vay cá nhân của NHTM.
Về mặt thực tiễn: tác giả đã đánh giá được thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân, cũng như những kết quả đạt được, một số tồn tại trong hoạt động quản lý RRTD cá nhân của Ngân hàng này từ năm 2012 – 2014, đồng thời, đề xuất một số giải pháp có tính đồng bộ để phòng ngừa và hạn chế RRTD cá nhân trong hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn.
– Luận văn: “Kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Đắk Lắk”, tác giả Nguyễn Thị Mai Quyên, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2015.
Về mặt lý luận: tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về RRTD và kiểm soát RRTD, tầm quan trọng và các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại NHTM.
Về mặt thực tiễn: tác giả đã phân tích, đánh giá một cách có hệ thống thực trạng hoạt động tín dụng, nêu ra được những thành tích đạt được, những tồn tại cần khắc phục và tìm ra các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2012-2014, đồng thời đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện mang tính cụ thể, phù hợp với tình hình thực tiễn tại Ngân hàng tác giả đang nghiên cứu.
– Luận văn: “Kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Bắc Đà Nẵng”, tác giả Nguyễn Thị Bích Huyền, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng, năm 2015.
Về mặt lý luận: tác giả đã nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát RRTD, nêu ra được khá chi tiết các nội dung, tiêu chí đánh giá kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM.
Về mặt thực tiễn: tác giả đã làm rõ được những hạn chế, những mặt đạt được và những vấn đề phát sinh trong công tác kiểm soát RRTD tại NH nghiên cứu. Từ đó đưa ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro, tăng cường chất lượng trong công tác kiểm soát RRTD tại NH này.
– Luận văn: “Kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Đông Đắk Lắk”, tác giả Huỳnh Thị Thanh Thủy, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng, năm 2016.
Về mặt lý luận: tác giả đã khái quát hóa cơ sở lý thuyết cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM, RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM, nguyên nhân phát sinh và nội dung kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM, đồng thời nêu ra được các chỉ tiêu đo lường, các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát RRTD tại ngân hàng.
Về mặt thực tiễn: tác giả đã nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2013-2015, đi sâu phân tích, lý giải thực trạng công tác kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Đông Đắk Lắk, qua đó đánh giá được những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác kiểm soát RRTD, qua đó, đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Đông Đắk Lắk.
Các bài báo trên các tạp chí khoa học 
– Ths. Nguyễn Thị Gấm (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí ngân hàng, Số 40, trang 18-20, tác giả cho rằng, kiểm soát chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết trong quản trị ngân hàng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả phù hợp với các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro trong môi trường hội nhập. Thời gian qua các ngân hàng đã coi trọng vấn đề quản trị RRTD và đã đạt được những kết quả khả quan như: chất lượng nợ, cơ cấu tín dụng chuyển biến theo hướng tích cực, xây dựng chính sách tín dụng đồng bộ, quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế, hoạt động kiểm tra, kiểm soát được tăng cường… Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tốt hơn trong quản trị RRTD , tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp như: thực hiện phân tán rủi ro tín dụng, xây dựng văn hóa quản trị RRTD, xây dựng cơ sở dữ liệu và thông tin, tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát để ngăn chặn sự tích tụ của RRTD và hoàn thiện hệ thống xếp hạn tín nhiệm khách hàng .
– Ths. Lê Thị Hạnh (2014), “Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí ngân hàng, số 43, trang 14-16, tác giả nhận định sau khi phải đối mặt với những rủi ro lớn gây tổn thất cho ngân hàng trong những năm gần đây, đặc biệt là rủi ro tín dụng, các NHTM ở Việt Nam đã chú trọng nhiều hơn đến hoạt động quản trị RRTD trong kinh doanh và dần tiếp cận tới các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ước Basel II vào hoạt động quản trị rủi ro của mình. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các ngân hàng cũng đã gặp một số khó khăn, hạn chế như: Nội dung Basel II quá phức tạp, chi phí thực hiện Basel II lớn, chưa có văn bản hướng dẫn về việc thực hiện Basel II, chưa xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu … Để đạt được kết quả tốt hơn trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp như: tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng, tang cường năng lực tài chính, xử lý các tồn đọng về tài chính, cải tiến quy trình quản trị rủi ro tín dụng.
– Ths. Nguyễn Thu Hoài (2015), “Tăng cường kiểm soát rủi ro trong cấp tín dụng đối với khách hàng có dư nợ lớn”, tạp chí ngân hàng, số 51, trang 11-15, tác giả nhận định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có công văn yêu cầu các tổ chức tín dụng, NHNN chi nhánh Tỉnh, Thành phố và cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng vượt giới hạn, cấp tín dụng đối với khách hàng có dư nợ lớn là cần thiết, nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn, hạn chế các tổ chức tín dụng cấp tín dụng vượt giới hạn vào các lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro.
– Ths. Nguyễn Đức Tú (2016), “Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam”, tạp chí ngân hàng, số 59, trang 20-22, tác giả đã khuyến nghị các NHTM Việt Nam nên áp dụng mô hình quản lý rủi ro tập trung. Với mô hình này, sự tách biệt giữa ba chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí, cán bộ làm công tác tín dụng . Mô hình này cũng phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ.
– Ths. Nguyễn Quang Đăng (2014), “Kiểm soát tín dụng các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, tạp chí ngân hàng”, số 41, trang 25- 27, tác giả cho rằng, các NHTM cần thực hiện các giải pháp mở rộng tín dụng có hiệu quả đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, chẳng hạn như thiết kế từng sản phẩm tín dụng phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực và đối tượng khách hàng. Cần ưu tiên tập trung vốn cho vay các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên gồm nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao… góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội. Ngoài ra, các TCTD phải rà soát và cân đối khả năng tài chính để áp dụng mức lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy động và mức độ rủi ro của khoản vay; thực hiện tiết giảm chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh để có điều kiện giảm lãi suất cho vay nhằm chia sẻ khó khăn với khách hàng vay nhưng bảo đảm an toàn tài chính trong hoạt động.
“Khoảng trống” trong các nghiên cứu liên quan đến luận văn
Vấn đề RRTD và kiểm soát RRTD trong cho vay đã được nghiên cứu khá nhiều do tính chất quan trọng về cả lý luận lẫn thực tiễn. Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu này thường được thực hiện cho cả hệ thống NHTM hoặc được nghiên cứu cho từng ngân hàng cụ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu về vấn đề này cũng được thực hiện chuyên sâu theo từng đối tượng khách hàng như kiểm soát RRTD đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp hay khách hàng có quy mô khoản vay lớn. Kết quả của các nghiên cứu trên đây đã nêu ra được mặt ưu và nhược điểm trong công tác kiểm soát RRTD của NH và đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát, hạn chế và xử lý RRTD, các nghiên cứu cũng nêu ra được tầm quan trọng trong việc ra quyết quyết định của nhà quản lý trong kiểm soát RRTD, giúp các Ngân hàng kiểm soát RRTD tốt hơn. Tuy nhiên, đối với mỗi NH thì thực tế công tác quản trị, kiểm soát RRTD trong cho vay khác nhau do đặc điểm thực tiễn phát sinh tại mỗi đơn vị cũng khác nhau. Hơn nữa, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu về kiểm soát RRTD trong cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong khi đó, RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có những đặc thù riêng, khác biệt với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng nên giải pháp quản trị, kiểm soát RRTD trong cho vay cũng có sự khác nhau. Ngoài ra, trong thời gian qua, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn, vấn đề kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh chưa có công trình khoa học nào thực hiện nghiên cứu.
Vì thế, việc nghiên cứu về công tác kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn là hết sức cần thiết, giúp cho Ngân hàng hoạt động an toàn, lành mạnh và có hiệu quả hơn, đặc biệt, nghiên cứu này càng có ý nghĩa trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam vừa trải qua giai đoạn khó khăn và đang trong tiến trình cơ cấu lại.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính, cơ bản mang lại phần lớn thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng, thường chiếm 80-90% thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất cao và ra tổn thất rất lớn cho ngân hàng. Vì thế, để có thể mở rộng cho vay và duy trì sự phát triển ổn định của mình, vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay luôn được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm, đặt lên hàng đầu.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế hội nhập quốc tế, cùng với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, sự phát triển của kinh tế thì đời sống của người dân ngày một nâng cao, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các cá nhân hay nhu cầu vốn để cải thiện cuộc sống của họ ngày càng lớn. Vì thế, nhiều ngân hàng nhận thấy rằng, thị trường khách hàng cá nhân là thị trường rất quan trọng, đầy tiềm năng để ngân hàng mở rộng cho vay, tăng trưởng huy động và mở rộng cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với đối tượng khách hàng này. Do vậy, các ngân hàng thương mại đã và đang triển khai nhiều biện pháp để thu hút đối với đối tượng khách hàng này, đặc biệt là khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn kinh doanh.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả cho vay còn thấp, công tác kiểm soát rủi ro còn nhiều khó khăn dẫn đến dư nợ tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân kinh doanh của các Ngân hàng vẫn thường chiếm tỷ lệ thấp so với yêu cầu đặt ra. Hơn nữa, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trong việc thu hút đối tượng khách hàng này đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc hiệu quả của công tác kiểm soát rủi ro, làm gia tăng nợ xấu của ngân hàng.
Trong thời gian qua, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn, công tác kiểm soát kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh đã được triển khai nhưng công tác này vẫn còn nhiều bất cập, hiệu quả của nó vẫn chưa đạt được như mong đợi, ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng này cũng như sự phát triển lâu dài của chi nhánh. Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, nên tôi chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn.” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình.
3. Mục tiêu của đề tài
– Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM.
– Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn.
– Đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn trong thời gián tới.
Từ các mục tiêu trên đây, các câu hỏi đặt ra của đề tài cần phải giải quyết đó là:
– Những đặc thù về rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM là gì?
– Nội dung của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM là gì?
– Những chỉ tiêu nào đánh giá kết quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM?
– Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM?
– Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn như thế nào?
– Chi nhánh đã có những mặt thành công nào và những vấn đề nào còn hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay?
– Cần có những khuyến nghị nào để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn?
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn.
Phạm vi nghiên cứu:
– Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM.
– Về không gian nghiên cứu: thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn.
– Về thời gian: dữ liệu nghiên cứu trong đề tài được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014- 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trước hết, đề tài nghiên cứu sẽ tìm hiểu về mặt lý luận của rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay và đặc thù của rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh cũng như công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM. Kế đến, đề tài tiến hành khảo sát thực tế công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn hiện nay. Sau cùng, những kết quả khảo sát thực tế sẽ được so sánh và kết hợp với các nghiên cứu lý thuyết để tìm ra những vấn đề còn yếu kém xuất phát từ phía ngân hàng (nguyên nhân bên trong), và những vấn đề còn tồn tại xuất phát từ môi trường bên ngoài, từ đó, đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn trong thời gian tới. Do vậy đề tài sẽ sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm tận dụng tính hợp lý và ưu điểm của từng loại phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như sau:
– Sử dụng phương pháp thu thập, đọc, tổng quan tài liệu; thực hiện đối chiếu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin để chuẩn bị nội dung cơ sở lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM.
– Để khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn, nguồn dữ liệu được thu thập chủ yếu như sau:
+ Phỏng vấn chuyên sâu: tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu các đối tượng bao gồm cán bộ tín dụng Phòng khách hàng cá nhân, Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ, Phòng pháp chế và khách hàng vay vốn nhằm nhận diện các vấn đề thực tại trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn.
+ Thu thập các thông tin về các yếu tố bên ngoài có thể tác động đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thông qua các báo cáo số liệu về tình hình kinh tế – xã hội, môi trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh… trên địa thành phố, Quận Ngũ Hành Sơn.
+ Thu thập thông tin, số liệu và các tài liệu liên quan từ Phòng kế hoạch nguồn vốn, Phòng tổng hợp như dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh theo các tiêu chí khác nhau như ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, quy mô, hình thức đảm bảo và cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thu hồi và xử lý nợ xấu trong giai đoạn 2014-2016.
Trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích dữ liệu qua các năm thuộc thời gian nghiên cứu để thấy rõ thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn.
– Các khuyến nghị được đề xuất dựa trên việc sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận logic, tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể hiện tính nhất quán giữa lý luận, thực tiễn và các giải pháp đề xuất.
Liên hệ dịch vụ viết bài:
Dịch vụ Luận Văn Group

Hotline/Zalo: 0967538624 Ms Huyền/ 0886091915 Ms Trang

Email: Lamluanvan123@gmail.com

Website: https://lamluanvan.net/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *